Xôi Đậu Đen Tiếng Anh Là Gì / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Vinaconex.edu.vn

Đậu Đen Trong Tiếng Tiếng Anh

Ở đây có chuối chiên, đậu đen, cơm, thịt hầm…

We have fried bananas, black beans, rice, a stew…

OpenSubtitles2018.v3

Một số giống khác của đậu đã được trồng, bao gồm cả pinto, đỏ và đậu đen.

Several different varieties of beans were grown, including pinto, red, and black beans.

WikiMatrix

Nếu trong tay tôi là hạt đậu đen.

If that bean in my hand is black.

OpenSubtitles2018.v3

Nhiều nhà hàng phục vụ chile con queso với các nguyên liệu bổ sung như pico de gallo, đậu đen, guacamole, và thịt bò và/hoặc thịt lợn băm.

Many restaurants serve chile con queso with such added ingredients as pico de gallo, black beans, guacamole, and ground beef or pork.

WikiMatrix

1 chiếc SUV màu đen đậu ở 26 Federal Plaza.

A black SUV parked just blocks from 26 Federal Plaza.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi làm bánh bằng lúa mạch, bánh bơ đậu phụng… Kẹo chocolat đen, kẹo hạnh nhân…

I made oatmeal cookies, peanut-butter bars dark-chocolate macadamia-nut wedges.

OpenSubtitles2018.v3

Nó sợ đám quạ vừa đen vừa to đậu trên tường biệt thự.

He was scared of the big, black crows that perched on the villa walls.

OpenSubtitles2018.v3

Các món nổi tiếng khác gồm có fish and chips (cá tẩm bột và khoai tây chiên), bữa sáng Anh đầy đủ (thường gồm thịt muối, xúc xích, cà chua nướng, bánh mì khô, pudding đen, đậu hầm, nấm và trứng).

Other prominent meals include fish and chips and the full English breakfast (generally consisting of bacon, sausages, grilled tomatoes, fried bread, black pudding, baked beans, mushrooms and eggs).

WikiMatrix

1 chiếc xe màu đen đã đi vào bãi đậu xe.

We confirmed a black vehicle pulling into our lot.

OpenSubtitles2018.v3

Trong 15 giây, 1 chiếc xe đen sẽ tới ở 1 cửa bãi đậu xe.

In 15 seconds a black jeep is gonna pull up by the parking lot entrance.

OpenSubtitles2018.v3

Những người không có ánh sáng, dù là nghĩa bóng hay nghĩa đen, không thể đậu bài thi của chúng ta, và chúng ta sẽ không bao giờ biết được điều họ biết.

People who have no light, whether it’s physical or metaphorical, cannot pass our exams, and we can never know what they know.

ted2019

Một vài nhóm quạ đậu ngủ có thể rất lớn, với nơi đậu ngủ có thể tới 65.000 con quạ đen mũi trọc (Corvus frugilegus) như đã biết ở Scotland.

Some groups of roosting corvids can be very large, with a roost of 65,000 rooks counted in Scotland.

WikiMatrix

Flavan-3-ols (flavanols) Catechins white tea, trà xanh, trà đen, nho, rượu, táo, ca cao rắn, các loại đậu. (+)-Catechin (+)-Gallocatechin (-)-Epicatechin (-)-Epigallocatechin (-)-Epigallocatechin gallate (EGCG) trà xanh. (-)-Epicatechin 3-gallate Theaflavin trà đen.

Flavan-3-ols (flavanols) Catechins white tea, green tea, black tea, grapes, wine, apple juice, cocoa, lentils, black-eyed peas. (+)-Catechin (+)-Gallocatechin (−)-Epicatechin (−)-Epigallocatechin (−)-Epigallocatechin gallate (EGCG) green tea. (−)-Epicatechin 3-gallate Theaflavin black tea.

WikiMatrix

Khi chúng đậu có thể nhìn thấy một lượng nhỏ màu đen có thể được nhìn thấy trong đôi cánh, đó là những chiếc lông bay.

When perched, a small amount of black can be seen in the wings; these are the flight feathers.

WikiMatrix

Căn bệnh tiếp tục phát tác; một đại thần đến thăm vua ngày 9 tháng 5, Quận công de Croy, so sánh về khuôn mặt nhà vua, với những nốt sần đen do căn bệnh đậu mùa, “một mặt nạ bằng đồng”.

The illness continued its course; one visitor on 9 May, the Duc de Croy, said the King’s face resembled, with the darkening of the eruptions of the smallpox, “a mask of bronze”.

WikiMatrix

Một trong những món ăn yêu thích nhất của người Costa Rica là gallo pinto (nghĩa đen: gà trống đốm), gạo và đậu được nấu riêng, sau đó trộn lại rồi thêm gia vị.

One of Costa Rica’s favorite dishes is gallo pinto (literally meaning “spotted rooster”) —rice and beans cooked separately and then together with seasonings.

jw2019

Mary cảm thấy như nếu ổ đĩa sẽ không bao giờ kết thúc và neo đậu rộng, ảm đạm rộng lớn của đại dương đen mà qua đó ngài đã đi qua trên một dải đất khô.

Mary felt as if the drive would never come to an end and that the wide, bleak moor was a wide expanse of black ocean through which she was passing on a strip of dry land.

QED

Thế giới ảnh hưởng sâu rộng của bản thân đậu nhẹ nhàng nhìn màu xanh thay vì ảm đạm màu tím- màu đen hoặc khủng khiếp ảm đạm màu xám.

The far- reaching world of the moor itself looked softly blue instead of gloomy purple- black or awful dreary gray.

QED

Tên Panini của nghĩa đen có nghĩa là “bánh mì” ở Ý, trong khi tên cũ của cô, Borlotti, là một loại đậu.

Panini’s name literally means “sandwiches” in Italian, while her former name, Borlotti, is a type of beans.

WikiMatrix

Mặc dù chúng không giống như torii và phục vụ một chức năng khác, những “nơi cho chim đậu” hiển thị cách mà loài chim trong nhiều nền văn hóa châu Á – được cho là có tính chất ma thuật và tôn giáo, và do đó có thể giúp giải thích nghĩa đen bí ẩn của tên gọi torii (“nơi chim đậu“).

Although they do not look like torii and serve a different function, these “bird perches” show how birds in several Asian cultures are believed to have magic or spiritual properties, and may therefore help explain the enigmatic literal meaning of the torii’s name (“bird perch“).

WikiMatrix

Cách phân loại phổ biến nhất với miso đậu nành là: Shiromiso, “miso trắng” (thật ra có màu vàng) Akamiso, “miso đỏ” Kuromiso, “miso đen” Hatchomiso Loại trắng và đỏ (shiromiso & akamiso) là loại miso căn bản được sử dụng khắp nơi, trong và ngoài nước Nhật.

The most common flavor categories of miso are: Shiromiso, “white miso” Akamiso, “red miso” Awasemiso, “mixed miso” Although white and red (shiromiso and akamiso) are the most common types of misos available, different varieties may be preferred in particular regions of Japan.

WikiMatrix

Khi việc nhập khẩu bị gián đoạn do Nội chiến Mỹ năm 1861, Austin State Gazette thông báo rằng “Một mẫu Anh đậu bắp sẽ sản xuất hạt đủ để cung cấp cho việc gieo trồng của 50 người da đen với cà phê về mọi mặt là tương đương với cà phê nhập khẩu từ Rio.”.

When importation of coffee was disrupted by the American Civil War in 1861, the Austin State Gazette said, “An acre of okra will produce seed enough to furnish a plantation with coffee in every way equal to that imported from Rio.”

WikiMatrix

Giống như hầu hết các chim bách thanh khác, nó có một “mặt nạ tên cướp” màu đen riêng biệt qua mắt và được tìm thấy chủ yếu trong môi trường bụi rậm mở, nó đậu trên ngọn của bụi gai để tìm kiếm con mồi.

Like most other shrikes, it has a distinctive black “bandit-mask” through the eye and is found mainly in open scrub habitats, where it perches on the tops of thorny bushes in search of prey.

WikiMatrix

Cháo Tiếng Anh Là Gì

Cháo Tiếng Anh Là Gì

Fish congee: Cháo cá. Fish ball congee: Cháo cá viên tròn. Prawn congee: Cháo tôm. Frog Congee: Cháo ếch. Chicken congee: Cháo gà Chicken giblet congee: Cháo lòng gà. Pig’s offals congee: Cháo lòng lợn.

Cho tiếng anh là gì

Người giữ ngựa của tôi bị đánh gãy răng, và giờ chỉ có thể ăn cháo. My watchman had his teeth knocked out and can take only soup. en a type of rice porridge Không có thực phẩm nào tốt hơn bát cháo này. Any fancy food can compare to this bowl of congee. @en. wiktionary2016 Cố lên, anh sẽ nấu cháo trứng cho em ăn. Hold on, I’ll make you some rice gruel with eggs. @GlosbeMT_RnD Và 3 bản dịch khác. Thông tin chi tiết được ẩn để trông ngắn gọn porridge · rice congee · stir-about en A type of rice porridge (rice cooked until it becomes soft and thick), that is eaten in many Asian countries. In some cultures, congee is eaten primarily as a breakfast food, while in others, it is eaten as a substitute for rice in other meals. Congee can be made in a pot, or in a rice cooker. @omegawiki Ăn cháo đá bát To bite hand that feeds you Bộ Cá cháo biển Elopiformes cháo bột mì frumenty · furmety · mush cháo bột yến mạch oatmeal cháo đặc burgoo · loblolly · mash · porridge Một phần chất độc thấm vào cháo được thải ra ngoài khi em nôn ra.

A third food that is commonly eaten at breakfast is porridge (puuro), often made of rolled oats, and eaten […] with a pat of butter (voisilmä, lit. “butter eye”) or with milk, or fruit or jam, especially the sort made of raspberries or strawberries (sometimes lingonberries). WikiMatrix WikiMatrix Tớ rời đi lúc cậu và cô ấy ăn ” cháo lưỡi ” với nhau. I left when you had your tongue down her throat. v3 Bà bà, ăn miếng cháo đi. Grandma, have some congee. v3 Giống như cá cháo, cá mòi đường có thể hít thở không khí nhờ bong bóng đã […] biến hóa, và chúng được tìm thấy trong các vùng nước lợ. Like tarpons and ladyfishes, bonefishes can breathe air via a modified swim bladder and are found in […] brackish waters. WikiMatrix WikiMatrix Bota là một loại cháo ít đặc hơn, được nấu mà không cho thêm bột ngô và […] thường được thêm bơ đậu phộng, sữa, bơ, hay, thỉnh thoảng, mứt. Bota is a thinner porridge, cooked without the additional cornmeal and usually flavoured with peanut butter, milk, […] butter, or jam.

Cháo lươn tiếng anh là gì

2014-12-21T20:43:57+07:00 /themes/default/images/ Các món ăn ở nhà hàng rất phong phú vì nó được hộp nhập từ nhiều phong cách ẩm thực khác nhau ví dụ như phong cách pháp, hoặc ý, hoặc nhật bản hay Hàn quốc. Tuy nhiên nếu phân loại theo chủng loại thực phẩm thì ta sẽ có mấy loại sau: Các món hải sản: Seafoods: Steamed Whole Red Garoupa Cá mú đỏ hấp nguyên con. Sliced Garoupa in Sweet Sour Souce Các mú cắt lát với nước xốt cà chua. Sauté Garoupa with Green Vegetables. Cá mú áp chảo với rau xanh. Steamed Fillet of Garoupa & Sliced Ham. Thịt cá mú fillet hấp với Giăm bông xắt lát. Braised Abalone, Brown Souce Bào ngư om, nước xốt nâu. Braised Abalone, Oyster Souce. Bào ngư om, nước xốt hàu. Braised Abalone with Boneless Groose WebFoot. Bào ngư om với chân ngỗng rút xương. Sauté Scallops Sò áp chảo. Sauté Scallops with Chicken Liver. Sò áp chảo với gan gà. Sauté Scallops with Green Vegetables. Sò áp chảo với rau xanh. Prawn is Shell. Tomato Sauce Tôm pandan nguyên vỏ, nước xốt cà chua. Sauté Shrimps with Bamboo Shoot Dices Tôm áo chảo vơi măng tây thái hạt lựu Sauté Shrimps with Green Peas Tôm áp chảo vwois đậu Hà Lan Xanh.

Dịch từ “cháo” từ Việt sang Anh Có phải ý bạn là chao Ví dụ về cách dùng Ví dụ về cách dùng từ “cháo” trong tiếng Tiếng Anh comment Yêu cầu chỉnh sửa

Phở xào tim bầu dục – Fired Noodle soup with port”s heart &kidney Phở xào thịt gà – Fired Noodle soup with chicken Phở xào tôm – Fired Noodle soup with shrimp Một số loại phở ở Việt Nam, bao gồm: phở khô, phở tươi, phở tái nạm, phở bò, phở gà, phở xương, phở giò, phở bò viên, phở sốt vang, phở ngầu bín, phở ngan, phở đà điểu, phở ngêu, phở tôm, phở cá, phở chay, phở khô Gia lai, phở cuốn, phở trộn, …

Nấu cháo tiếng anh là gì

Cơm trong tiếng Anh là gì? Một số loại cơm ở Việt Nam? Cơm trắng hoặc cơm rang – Rice Cơm thập cẩm – House rice platter Cơm hải sản – Seafood and vegetables on rice Cơm thăn lợn tẩm bột xào cay – Chilli pork chop rice Cơm càri – Curry rice Cơm tôm càng – Shrimp rice Top 10 món cơm nổi tiếng trong ẩm thực Việt Nam ta, bao gồm: cơm gà xé Hội An, cơm ghẹ Phú Quốc, cơm hến Huế, cơm âm phủ Huế, cơm tấm Sài Gòn, cơm cháy Ninh Bình, cơm dừa Bến Tre, cơm lam Tây Nguyên, cơm niêu đập, cơm nị An Giang. Phở trong tiếng Anh là gì? Một số loại phở ở Việt Nam? Phở – Noodle soup Phở bò – Rice noodle soup with beef Phở bò chín – Rice noodle soup with done beef phở bò tái – Rice noodle soup with half done beef Phở Tái, Bò Viên – Noodle soup with eye round steak and meat balls. Phở Chín, Bò Viên – Noodle soup with brisket & meat balls. Phở Chín Nạc – Noodle soup with well-done brisket. Phở Bò Viên – Noodle soup with meat balls. Phở Tái, Nạm, Gầu, Gân, Sách – Noodle soup with steak, flank, tendon, tripe, and fatty flank.

Các món ăn bằng tiếng anh

Người tình mùa đông hồ quang hiếu e show

Cháo trong tiếng anh là gì

Nguyên liệu • Gạo: ¼ lon • Gia vị: muối, tiêu, bột ngọt, bột phèn… • Hành lá và một ít vỏ cam hoặc quýt. Hướng dẫn nấu cháo trắng sánh, ngon Vo sạch gạo rồi để ráo. Sau đó bắc chảo lên bếp, cho gạo vào rang đến khi gạo chuyển sang màu trắng trong thì tắt bếp. Đổ nước vào nồi theo tỷ lệ 1:3 (1 phần gạo: 3 phần nước), đun nước sôi lên rồi cho gạo đã rang vào nấu. Bạn có thể cho thêm thịt hoặc rau củ để tăng thêm màu sắc và hương vị cho cháo (Ảnh: Internet) Đợi cho cháo chín, hạt gạo nở bung đều, tiến hành nêm nếm gia vị cho hợp với khẩu vị rồi múc ra tô, cho vỏ cam vào tầm 5 đến 10 phút, vớt ra và cho một ít hành lá thái sẵn vào. Bạn có thể cho thêm thịt cũng như các loại rau cũ vào nấu cũng cháo để tăng thêm hương vị và hàm lượng dinh dưỡng.

Chè Tiếng Anh Là Gì?

Chè tiếng anh là gì? đó là một câu hỏi được các bạn đam mê món tráng miệng này quan tâm. Đôi khi bạn đến một đấy nước nào đó mà lúc đó bạn rất muốn ăn chè thì với vốn liến tiếng anh vốn có thì bạn vẫn không biết chè tiếng anh gọi là gì. Thì với bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách nói một số từ tiếng anh về các loại chè thông dụng để bạn có thể tự kêu cho mình một ly chè ngon lành khi ở xứ người.

1.Sweet lotus seed gruel: chè hạt sen chúng tôi Ball Sweet Soup: chè trôi nước 3.Cassava Gruel: chè sắn 4.White cow-pea with coconut gruel: chè đậu trắng với nước cốt dừa 5.Green beans sweet gruel : chè đậu xanh 6.Black beans sweet gruel: chè đậu đen chúng tôi beans sweet gruel: chè đậu đỏ 8.Sweet Taro Pudding with coconut gruel: chè khoai môn với nước dừa 9.Tofu: đậu phụ 10.Mixed fruit: trái cây trộn 11.Sweet banana with coconut gruel: chè chuối 12.Sweet mung bean gruel: chè táo soạn 13.Three colored sweet gruel: chè ba màu chúng tôi Sweet gruel: chè Thái thơm ngon chúng tôi Bach sweet gruel : chè khúc bạch

Các loại chè hoa quả bằng tiếng anh

Chè bưởi gọi bằng tiếng anh là made from grapefruit oil and slivered rind

Chè cốm – made from young rice.

Chè củ súng – made from water lily bulbs

Chè củ mài – made from Dioscorea persimilis

Chè hột lựu (called by this name in southern Vietnam and by chè hạt lựu in northern Vietnam) – in this dish, rice paste are cut into pomegranate seed-shaped pieces.

Chè củ từ (or chè khoai từ) – made from Dioscorea esculenta

Chè khoai lang – made from sweet potato

Chè chuối – made from bananas and tapioca (Vietnamese: bột báng)

Chè mít – made from jackfruit

Chè thốt nốt – made from sugar palm seeds

Chè lô hội – made from Aloe vera

Hột é – made from Sterculia lychnophora extract and basil seeds

Chè bánh lọt – made from bánh lọt – a cake from Huế (lọt means “to sift”).

Chè bắp (the Southern dialect) or chè ngô (the Northern dialect) – made from corn and tapioca rice pudding

Chè sắn lắt – made from sliced cassava

Chè bột sắn (or chè sắn bột) – made from cassava flour

Chè lam – made from ground glutinous rice

Chè hoa quả mixture of different fruits including pineapple, watermelon, apple, pear, mango, lychee, dried banana, cherry, and dried coconut with milk, yogurt, and syrup

Chè nhãn – made from longan

Chè xoài – made from mango

Chè trái cây – made from fruits

Chè trái vải – lychee and jelly

Chè sầu riêng – made from durian

Chè sen dừa – made from lotus seeds and coconut water

Chè hạt sen – made from lotus seeds

Chè củ sen – made from lotus tubers

Chè mã thầy (or chè củ năng) – made from water chestnuts

Chè thạch lựu – made from seaweed and other pomegranate seed-shaped tapioca pearls.

Chè con ong (literally “bee sweet soup”; so named because this dish is viscous and yellow, like honey) – made from glutinous rice, ginger root, honey, and molasses- this is a northern dish, usually cooked to offer to the ancestors at Tết.

Chè bột lọc from small cassava and rice flour dumplings

Chè trôi nước – balls made from mung bean paste in a shell made of glutinous rice flour; served in a thick clear or brown liquid made of water, sugar, and grated ginger root.

Chè hột éo – basil seed drink

Chè khoai môn – made from taro

Chè kê – made from millet

Chè môn sáp vàng – made from a variety of taro grown in Huế

Chè khoai tây – made from potato

Chè sen – made from thin vermicelli and jasmine flavoured syrup

Chè mè đen – made from black sesame seeds

Chè thạch or chè rau câu – made from agar agar

Chè thạch sen – made from seaweed and lotus seeds

Chè thạch sen – thin, vermicelli-like jellies.

Sương sâm – jelly with Tiliacora triandra extract

Sương sáo – Grass jelly

Chè bánh xếp – green bean wrapped in a tapioca skin dumpling eaten in a coconut milk base with smaller pieces of tapioca. Translated to English, the dish is “folded cake dessert”.

Lò Nướng Tiếng Anh Là Gì

Lò nướng là dụng cụ nhà bếp được nhiều gia đình sử dụng, là cánh tay phải đắc lực trợ thủ cho những mẹ nội trợ đảm đang, gà nướng nguyên con ròn tan, bánh nướng thơm lừng… Tại Việt Nam lò nướng được nhiều thương hiệu nước ngoài, trong nướng sản xuất phân phối, nhưng vẫn ưu tiên dùng các sản phẩm nhập ngoại chủ yếu tại châu Âu.

Lò nướng tiếng anh là OVEN ngoài ra còn có lò nướng bánh TOASTER.

Lò nướng thông thường: CONVENTIONNAL TOASTER OVEN lò nướng thông thường nhỏ và không có quạt đối lưu, thường chỉ dùng nướng một số đồ ăn cỡ nhỏ như khoai tây nướng hay gà đã chặt nhỏ.

Lò nướng đối lưu: CONVECTION TOASTER OVEN sử dụng một quạt đảo chiều, còn gọi là quạt đối lưu, có tác dụng giúp nhiệt lượng trong lò tỏa đều làm thức ăn chín đều hơn và nhanh hơn

Về cơ bản hai loại này giống nhau về tính năng sử dụng dùng để nướng các loại thức ăn.

Giá bán loại lò nướng đối lưu(convection) sẽ cao hơn một chút so với lò không có quạt đối lưu.

Lò nướng có một số thanh nhiệt (HEATING ELEMENT), có thể có dạng thanh thẳng hoặc được uốn cong, được gắn ở sát đỉnh lò phía trên và sát sàn lò phía dưới nhằm tạo nhiệt. Tùy theo nhu cầu, bạn có thể chọn nướng lửa trên hoặc lửa dưới (chỉ đốt nóng thanh nhiệt phía trên hoặc phía dưới), hoặc cả hai lửa trên dưới.

Cả lò nướng thông thường và lò nướng đối lưu đều có thể nướng thịt, cá và một số loại bánh, nhưng lò nướng đối lưu cho phép giảm nhiệt độ cài đặt xuống (ví dụ, thay vì đặt 200 độ C bạn có thể đặt 170-180 độ C), giúp tiết kiệm điện năng, đồng thời thời gian nấu nướng ngắn hơn, thực phẩm chín đều hơn.

Lò nướng sử dụng quạt đối lưu sẽ giúp lưu thông nhiệt và làm nhiệt độ trong lò ổn định hơn. Luồng không khí được tạo ra bởi quạt đối lưu sẽ xua đi lớp không khí lạnh bao quanh thực phẩm và làm cho thực phẩm được thường xuyên tiếp xúc với không khí nóng hơn, từ đó giúp giảm thời gian làm chín thực phẩm. Do đó nếu bạn đang xem xét mua lò nướng, bạn nên chọn mua lò nướng đối lưu.

Ngoài ra, hầu hết các lò nướng đối lưu cho phép bạn tắt quạt đối lưu để sử dụng như lò nướng thông thường. Kích thước của những lò nướng dung tích từ 30-70 lít. Với dung tích này đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng trong gia đình, như nướng một chiếc pizza có đường kính khoảng 25 cm hoặc quay một con gà mà không cần chặt nhỏ.

Hiện nay có hai loại lò nướng phổ biến nhất đó là lò nướng để bàn và lò nướng âm tủ. Tuy nhiên chúng đều có chung cấu tạo và nguyên lý hoạt động giống nhau cấu tạo tương đương nhau chỉ khác ở bộ phận quạt đối lưu.

Bề mặt khoang lò: Được thiết kế với các chất liệu chịu nhiệt cao, bền và không gỉ sét, giữ và cách nhiệt tốt giúp người sử dụng được an toàn và dễ dàng lau chùi. Thông thường được làm bằng thép không rỉ, inox cao cấp siêu bền.

Thanh tản nhiệt: Phía trong lò nướng có cấu tạo một số thanh nhiệt (heating element) gắn ở phía trên đỉnh lò và phía dưới sát sàn lò nhằm tạo nhiệt. Bộ phận này có dạng thẳng hoặc được uốn cong. Người dùng có thể tùy chọn chỉ đốt nóng thanh nhiệt phía trên hoặc phía dưới hoặc cả 2 thanh nhiệt

Cánh Quạt đối lưu: Có tác dụng phân phối lượng nhiệt trong khoang lò, giúp thức ăn chín đều hơn và nhanh hơn.

Bảng điều khiển: Bộ phận này rất quan trọng giúp điều khiển các hoạt động của chiếc lò nướng như các chế độ nướng, tăng giảm nhiệt độ, sức nóng và quạt tản nhiệt giúp cho thực phẩm được nướng chín đều.

IV. MỘT SỐ TÍNH NĂNG NƯỚNG CƠ BẢN CỦA LÒ NƯỚNG

1. Nướng xiên quay: Nếu các lò nướng thông thường không có quạt đối lưu thường phải thiết kế thêm một thanh quay để xiên thức ăn nhằm tản đều nhiệt giúp thực ăn chín đều. Với những lò chỉ có lửa trên và lửa dưới, bạn nên chọn chức năng quay để thức ăn được chín đều.

2. Nướng đối lưu: Đa phần các lò nướng hiện đại có kích thước lớn thường sử dụng giúp nhiệt tản đều, chín đều thức ăn, tiết kiệm diện tích khoang lò. Thức ăn chín đều, vàng ròn theo mong muốn, điều chỉnh nhiệt độ nâu dễ dàng. Hiện nay, trên thị trường có loại tích hợp cả nướng xiên quay và quạt đối lưu nhưng giá thành khá đắt ít phổ biến.

3. Công nghệ làm nóng điện trở: Lò nướng thường có 4 thanh kim loại gắn trong lò gọi là thanh điện trở. Tùy vào từng model mà lò có hai thanh ở trên và hai thanh ở dưới. Khi khởi động lò nướng, thanh điện trở sẽ được nung nóng đỏ lên tới nhiệt độ cài đặt sẵn và tỏa nhiệt ra bên trong lò để làm chín thực phẩm.

Với các tính năng nướng cơ bản trên quý khách có thể thoải mái chế biến các món ăn ngon cho gia đình từ nướng bánh, nướng thịt, nướng hải sản, tới nướng rau củ, nướng gà, vịt, nướng cá… và bữa ăn gia đình sẽ trở nên thú vị, nhanh chóng và tiện lợi.