Xu Hướng 1/2023 # Rau Sam Kị Với Gì? Có Tác Dụng Như Thế Nào Trong Cuộc Sống? # Top 6 View | Vinaconex.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Rau Sam Kị Với Gì? Có Tác Dụng Như Thế Nào Trong Cuộc Sống? # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Rau Sam Kị Với Gì? Có Tác Dụng Như Thế Nào Trong Cuộc Sống? được cập nhật mới nhất trên website Vinaconex.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Rau sam là gì? Có mấy loại?

Rau sam là một loại rau quen thuộc trong vườn nhà và cũng là loại thuốc quý trong Đông y. Rau sam có công dụng trị bệnh về đường tiêu hóa, phát ban, nổi ngứa ….

Rau sam còn được gọi bằng cái tên khác là mã xỉ thái, trường thọ thái, thuộc họ rau sam Portulacaceae. Bạn có thể dễ dàng nhận biết cây rau sam nhờ những đặc điểm sau:

–         Cây mọc sát dưới đất, thân mọng nước, màu đỏ tía, trơn nhẵn.

–         Thân cây thường cao từ 10 – 30cm.

–         Lá rau sam có màu xanh, hình bầu dục, xung quanh có viền màu đỏ tía.

–         Lá không có cuống, trơn bóng và mọc thành chùm trên thân cây.

–         Lá sam thường nhỏ, chỉ dài tối đa khoảng 2cm, rộng 14mm.

–         Hoa rau sam màu vàng tươi, mọc trên cành, không có cuống, màu vàng, bên trong có hạt màu đen.

–         Hoa rau sam thường nở trong 1 vài giờ.

–         Rễ rau sam mọc thành chùm.

Rau sam có tác dụng như thế nào?

Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng rau sam có chứa 44 hợp chất như: acid folic, nhóm vitamin A, B, C, Choline, Canxi, Sắt, Flacvonoid, Saponin, Kali, Magie, Natri….

Theo Đông y, rau sam là vị thuốc có tính hàn, vị đằng giúp thanh nhiệt, giải độc. Ngoài ra, rau sam còn có công dụng:

–         Hỗ trợ hệ tiêu hóa, trị bệnh trướng bụng, đầy hơi. 

–         Giúp kháng khuẩn, làm lành vết thương.

–         Thanh nhiệt, giải độc tố, giảm phát ban, mụn nhọt.

–         Cây rau sam phơi khô còn được dùng làm vị thuốc có tác dụng trị bệnh kiết lị, ung thư trực tràng.

–         Rau sam trị giun kim, giun sán ở người lớn và trẻ nhỏ.

–         Trị viêm nhiễm đường tiết niệu.

–         Bài thuốc trị bệnh đầy hơi, trướng bụng: Bạn dùng 150g rau sam tươi rửa sạch, thái nhỏ cho vào nồi. Bạn lấy nước vo gạo nếp đổ vào nồi nấu canh cùng rau sam. Mỗi ngày uống 2 lần sẽ khỏi.  

–         Trị bệnh trĩ: Bạn dùng rau sam tươi, rửa sạch, cho vào nồi đun sôi rồi đem xông rửa hậu môn mỗi ngày.

–         Rau sam trị giun kim: Bạn dùng khoảng 300g rau sam, giã nát rồi lọc lấy nước cốt. Sau đó, bạn cho thêm muối biển vào nước cốt rồi uống khi đói. Mỗi ngày dùng 2 lần sáng và tối, duy trì uống 3 ngày sẽ có hiệu quả.

–         Trị kiết lỵ ra máu: Bạn đem 200g rau sam rửa sạch, thái nhỏ. Tiếp tục bạn nấu cháo gạo nếp cho nhừ rồi đổ rau sam vào nồi, đun thêm đến khi chín. Ăn khi đói, mỗi ngày 2 lần sáng và tối.

–         Trị sốt phát ban gây nổi mẩn: Bạn dùng 200g rau sam tươi, giã lấy nước cốt uống còn bã đắp lên các vết mẩn đỏ.

–         Trị chứng ho gà: Bạn dùng 100g rau sam tươi đun với 200ml rồi cho thêm 30g đường phèn. Uống liên tục trong vòng 3 ngày sẽ khỏi.

–         Trị ngứa âm đạo: Bạn dùng 150g cây rau sam phơi khô đem nấu với nước sôi. Sau đó dùng để ngâm và rửa âm đạo sẽ giảm viêm nhiễm, ngứa vùng kín.

–         Trị đau nhức răng: Bạn dùng 30g rau sam rửa sạch, giã nát lấy nước cốt. Mỗi khi đau răng chỉ cần ngậm ram sam giã nát là sẽ giảm tình trạng đau.

–         Rau sam chữa chân tay miệng: Bạn lấy rau sam tươi đun thành nước đặc rồi để nguội cho bé uống. Hoặc bạn dùng nước rau sam chấm vào các nốt chân, tay, miệng của bé.

Những món ngon làm từ rau sam

Bạn đang băn khoăn không biết rau sam có ăn được không, ăn rau sam nhiều có tốt không thì đây là câu trả lời dành cho bạn. Rau sam có thể được dùng làm rau ăn hàng ngày rất tốt cho cơ thể. Bạn có thể dùng rau sam làm các món ngon như:

Rau sam nấu canh tôm

Bạn hãy chuẩn bị: 250g rau sam, 150g tôm đã lột vỏ, gia vị vừa đủ.

Cách làm:

–         Bước 1: Bạn rửa sạch rau sam, sơ chế tôm.

–         Bước 2: Bạn chuẩn bị một nồi nước đun sôi, cho tôm vào trước sau đó cho rau sam vào đun khoảng 5 phút.

–         Bước 3: Bạn cho gia vị vào và tắt bếp.

Rau sam nấu canh cua

Bạn hãy chuẩn bị: 300g rau sam, 250g cua, gia vị đủ dùng.

Cách làm:

–         Bước 1: Bạn hái rau, rửa sạch để ráo nước. Cua bạn đem rửa sạch, lột vỏ, giã chắt lấy nước cốt.

–         Bước 2: Bạn đem đun gạch cua trước, sau đó mới bỏ rau sam vào, đến khi chín thì cho gia vị đủ dùng.

Rau sam kị với món gì? Lưu ý gì khi nấu ăn

Rau sam có tác dụng chữa được nhiều bệnh. Tuy nhiên, khi dùng rau sam nấu ăn tuyệt đối không dùng chung với thịt ba ba, rùa, trứng vịt lộn.

–         Phụ nữ đang cho con bú.

–         Không dùng rau sam cho người bị tiêu chảy, lạnh bụng.

–         Những người có tiền sử bị bệnh thận, sỏi thận không dùng rau sam.

Bài viết đã giúp bạn giải đáp rất nhiều thắc mắc về tác dụng của rau sam là gì. Mong rằng bạn đã có thêm nhiều hiểu biết để ứng dụng giá trị dinh dưỡng và trị bệnh của rau sam đúng cách. 

Cháo Lươn Nấu Với Rau Gì, Cháo Lươn Có Tác Dụng Gì ?

Trong 100g thịt lươn gồm có 12,7g chất đạm, 25,6g chất béo tổng cộng (trong đó có 0,05g cholesterol) và 285 calo.Ngoài ra, thịt lươn còn chứa nhiều loại vitamin và chất khoáng như vitamin A, B1, B6 hay chứa chất sắt, natri, kali, calci. So với các loại như hến, tôm đồng, cua đồng, thịt lươn là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhất. Vì thế, thịt lươn luôn được chọn lựa là thức ăn bồi bổ cho người bệnh, người già và trẻ nhỏ.

Theo Đông y, lươn có tác dụng bồi dưỡng khí huyết, tiêu trừ phong thấp, có thể chữa được bệnh suy dinh dưỡng, kiết lị, đau nhức xương sống, trĩ nội, phong thấp, bệnh huyết trắng của phụ nữ. Tuy nhiên, thai phụ không nên ăn thịt lươn. Với đặc tính bổ dưỡng và sinh khí huyết, máu lươn có tác dụng tăng cường dương khí, giúp lưu thông máu huyết, trị được chứng khô miệng, đau nhức trong tai và tăng cường khả năng tình dục.

Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng, thịt lươn có tác dụng rất hiệu quả trong việc giảm thiểu các nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2.Ngày nay, da, thịt và xương của lươn được chế biến thành dạng bột, được tiêu thụ nhiều ở Nhật Bản và châu u như là thực phẩm bổ sung chất dinh dưỡng tự nhiên cho cơ thể, giúp tăng năng lượng, sự khỏe mạnh và dẻo dai cho người lớn tuổi.Từ lâu, nam giới Hàn Quốc cũng thường ăn món thịt lươn để tăng cường sinh lực chuyện phòng the.

Bài viết hay https://mekuro.com/co-nen-cho-tre-an-dem/

Cháo lươn nấu với rau gì?

1. Cách nấu cháo lươn truyền thống

Nguyên liệu gồm có:

Gạo lứt giã nát : 2 muỗng

Lươn thịt: một khứa

Cà rốt 3 lát.

Dầu mè: 5 giọt

Nước: hơn 2 chén

Hành + Ngò, nước mắm, đường.

Hướng dẫn nấu cháo lươn

Bước 1: Gạo vo sạch, ngâm nước nóng 1 giờ, gạo hơi mềm vớt ra.

Bước 2: Lươn làm sạch với chanh hoặc giấm, bỏ xương lấy nạc băm nhuyễn, đem hấm chín (ướp tí muối + đường).

Bước 3: Cà rốt băm nhuyễn.

Bước 4: Bắc gạo + nước + cà rốt lên bếp nấu cháo nhừ, cà rốt mềm. Cho thịt lươn vào khuấy đều. Đun thêm khoảng 5 phút, nêm vừa ăn. Chi dầu mè vào khuấy đều nhấc xuống.

Theo các chuyên gia của Viện dinh dưỡng, thịt lươn có hàm lượng giá trị dinh dưỡng rất cao, thậm chí cao hơn hẳn tôm, cua, do đó hàng tuần các mẹ nên cho chế biến món cháo lươn cho bé ăn dặm ít nhất 1 lần để bé phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ.

2. Cách nấu cháo lươn với rau ngót

Nguyên vật gồm có:

Gạo tẻ trắng vo sạch 50g

Lươn 1 con to

Rau ngót 100g

Gia vị thông thường

Cách nấu cháo lươn với rau ngót:

3. Cách nấu cháo lươn bí đỏ bổ dưỡng cho bé

Nguyên liệu gồm:

4 muỗng canh vun bột gạo (20g)

Bí đỏ

Thịt lươn đồng

1 muỗng canh gạt dầu (5g)

1 nước chén đầy (250 ml)

Ngò rí

Cách nấu cháo lươn bí đỏ:

Bước 1: Lươn luộc chín gỡ lấy thịt, phi thơm hành xào lươn.

Bước 2: Cho gạo và bí đỏ vào nấu mềm.

Bước 3: Nhấc xuống, cho thịt lươn đã xào vào, nêm ít ngò cho thơm, sau đó cho muỗng canh dầu vào. Cháo dậy lên mùi thơm của thịt lươn, bùi bùi của bí đỏ, beo béo của chút dầu.

4. Cách nấu cháo lươn khoai môn bổ dưỡng cho bé

Nguyên liệu gồm:

Cách nấu cháo lươn khoai môn:

Bước 1: Mẹ vo sạch gạo rồi nấu cháo với 1 lít nước rồi cho khoai môn vào nấu nhừ.

Bước 2: Lươn lóc bỏ xương, thái miếng nhỏ, ướp 1 thìa cafe hạt nêm.

Bước 3: Phi thơm hành tím với một thìa dầu ăn, cho thịt lươn vào xào cho tới khi săn và thơm.

5. Cách nấu cháo lươn cà rốt cho bé

Nguyên liệu gồm: Cách nấu cháo lươn cà rốt :

Bước 1: Gạo nhặt sạch hết sạn, vo sơ để tránh mất các chất đạm bên ngoài.

Bước 2: Nấu chín mềm cùng với cà rốt băm để được một bát cháo đặc.

Bước 3: Lươn luộc hoặc hấp chín rồi gỡ thịt, xé nhỏ.

Bước 4: Hòa cháo cà rốt trong 100 ml nước (khoảng 1/2 bát).

Bước 5: Bắc lên bếp nấu sôi trở lại.

Bước 6: Nêm nhạt bằng nước mắm hoặc muối, khuấy đều, đun thêm khoảng 7 – 10 phút. Tắt bếp, cho thịt lươn vào đảo đều.

Bước 7: Để cháo hơi nguội (khoảng 2 phút) rồi thêm 1,5 thìa súp dầu ăn và cho bé ăn khi còn nóng ấm.

Ăn Bơ Có Tác Dụng Gì? Nên Ăn Thế Nào Để Tốt Cho Sức Khỏe

Quả bơ được mệnh danh là “siêu thực phẩm” vì chứa nguồn dinh dưỡng vô cùng phong phú. Thế nhưng không phải ai cũng biết ăn bơ có tác dụng gì và nên sử dụng loại trái cây này như thể nào để mang lại lợi ích tốt nhất cho sức khỏe.

Thành phần dinh dưỡng của quả bơ

Cây bơ được người Pháp mang vào trồng ở nước ta từ những năm 1940. Loại cây này được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Nam như Đồng Nai, Đắk Lắk, Lâm Đồng hay Vũng Tàu… Cây khá hợp với khí Hậu Việt Nam nên cho sản lượng và năng suất cao. Ở nước ta hiện nay có nhiều loại bơ khác nhau như: Bơ Sáp, bơ Hass, bơ Booth, bơ Tứ Quý, bơ Dài, bơ Red, bơ Ba Tư…

Cây bơ chủ yếu ra trái vào mùa hè. Quả bơ được đánh giá rất cao về giá trị dinh dưỡng nên có giá thành cao. Các thành phần dinh dưỡng có trong 450g quả bơ bao gồm:

Năng lượng: 50 Kcl

Chất béo: 4,5g

Protein: 1 g

Carbohydrate: 3 g

Kali: 140 mg

Chất xơ: 1 g

Vitamin nhóm B ( chủ yếu là B1, B2, B3, B5, B6): 16%

Vitamin E: 4%

Sắt, Mangan, Kẽm và Photpho: Mỗi loại 2%

Folate: 8%

Một số chất khác: Acid folic, viatmin C, K, gluxit …

Bơ thường được dùng ăn trực tiếp khi chín mà không cần phải qua chế biến. Đây là loại trái cây có nhiều tác dụng với sức khỏe và đang được ưa chuộng trên toàn cầu.

Ăn bơ có tác dụng gì?

Ăn bơ đúng cách mang đến nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe và làn da. Cụ thể như sau:

Tác dụng của quả bơ với sức khỏe

1. Phòng chống ung thư

Quả bơ với hàm lượng chất chống oxy hóa cao có thể giúp giảm thiểu tác hại của các gốc tự do đến tế bào khỏe mạnh, qua đó ngăn ngừa ung thư.

Một số nghiện cứu cũng cho thấy sử dụng loại trái cây này có thể hữu ích cho quá trình điều trị ung thư. Nó giúp bệnh nhân giảm được tác hại của xạ trị, hóa trị đến các tế bào bạch cầu lympho trong cơ thể, qua đó hạn chế được những tác dụng phụ không tốt cho người bệnh ung thư.

Bên cạnh đó, cũng có nhiều bằng chứng cho thấy chiết xuất từ bơ có thể giúp ức chế sự tăng trưởng của các tế bào ác tính gây bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới.

2. Hỗ trợ tiêu hóa, ngăn ngừa các vấn đề về đường ruột

Ăn bơ có tác dụng gì với hệ tiêu hóa? Bơ cung cấp hàm lượng chất xơ dồi dào có lợi cho hệ tiêu hóa. Cứ ăn 100g bơ bạn đã cung cấp cho cơ thể 7g chất xơ ( khoảng 27% nhu cầu chất xơ cơ thể cần trong 1 ngày). Chất này đóng vai trò quan trọng đối với hệ tiêu hóa như:

Nuôi dưỡng và tạo ra môi trường lý tưởng để lợi khuẩn phát triển

Kích thích tiêu hóa

Đẩy nhanh quá trình trao đổi chất

Làm mềm phân, làm tăng khối lượng phân, ngăn ngừa táo bón, bệnh trĩ

3. Ăn bơ giúp xương chắc khỏe

Thịt quả bơ cung cấp nhiều boron. Khoáng chất này khi được hấp thụ sẽ giúp tăng cường khả năng chuyển hóa canxi – thành phần chính cấu tạo nên xương. Ngoài ra, thành phần vitamin K trong bơ cũng là một vật liệu quan trọng để hình thành nên tế bào xương.

Những dưỡng chất trên kết hợp giúp ngăn ngừa loãng xương, gãy xương, giảm nguy cơ bị đau nhức xương khớp, đặc biệt là ở những người đã có tuổi.

4. Cải thiện sức khỏe tim mạch

Bơ là một trong những loại trái cây mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tim mạch. Lý do bởi:

Thịt bơ chứa nhiều kali hơn hẳn so với cam hay chuối. Cứ ăn 100g thì cung cấp được 14% nhu cầu kali hàng ngày của cơ thể . Chất này giúp cân bằng các chất điện giải cũng như nước trong cơ thể, đảm bảo sự ổn định trong hoạt động của tim mạch.

Cơ thể được bổ sung đầy đủ kali cũng góp phần làm giảm huyết áp, giúp bệnh nhân bị cao huyết áp ngăn ngừa các cơn đau tim hay biến chứng đột quỵ.

Chất Axit oleic trong bơ giúp làm giảm mỡ máu, bảo vệ sức khỏe tim mạch

Ngoài ra, ăn bơ cũng là một giải pháp đơn giản để tăng cường các loại cholesterol có lợi cho sức khỏe.

5. Ăn bơ giúp phòng ngừa các bệnh về mắt

Ngoài chất chống oxy hóa, bơ còn chứa một số hợp chất có lợi cho sức khỏe của đôi mắt như carotenoids lutein hay zeaxanthin. Chúng có tác dụng ngăn ngừa bệnh thoái hóa điểm vàng, giảm nguy cơ bị đục thủy tinh thể ở người già.

Thêm vào đó, ẩn trong trái bơ còn chứa nguồn vitamin A phong phú. Loại vitamin này giữ chức năng làm sáng mắt, giúp cải thiện thị lực.

6. Làm giảm các triệu chứng của bệnh vẩy nến

Vẩy nến là một căn bệnh mãn tính không thể chữa khỏi hoàn toàn. Bên cạnh việc thay đổi chế độ sinh hoạt, chăm sóc da, người bệnh có thể ăn bơ để làm giảm các triệu chứng bệnh.

Đối với những người mắc căn bệnh này, thường xuyên ăn bơ giúp cung cấp một lượng lớn vitamin B12. Loại vitamin này giúp giữ nước, ngăn ngừa tình trạng bong tróc da, đồng thời đẩy nhanh quá trình tái tạo tế bào, làm nhanh lành tổn thương.

Đặc biệt, thành phần chất béo không bão hòa đơn được tìm thấy trong bơ còn có đặc tính chống viêm tự nhiên. Vì vậy, người bị vẩy nến ăn bơ đều đặn sẽ giúp giảm viêm da, ngăn ngừa nhiễm trùng một cách an toàn.

7. Cải thiện khả năng sinh lý cho nam giới

Đối với nam giới, thường xuyên ăn bơ giúp bổ sung một lượng lớn các vitamin E, axit oleic và kali. Những chất này có tác dụng làm co giãn cơ và kích thích lưu thông máu đến vùng kín. Qua đó giúp “cậu nhỏ” duy trì được phong độ và khả năng chiến đấu khi quan hệ, ngăn ngừa yếu sinh lý, xuất tinh sớm ở nam giới.

8. Ăn bơ làm tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng từ thực phẩm khác

Khi vào cơ thể, các chất trong quả bơ hoạt động như một chất xúc tác giúp cơ thể có khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng từ nguồn thực phẩm khác lên gấp 5 lần. Chẳng hạn như nếu bạn kết hợp bơ ăn cùng rau xanh thì khả năng hấp thu và chuyển hóa chất vitamin A, D, E, K và carotenoids trong rau sẽ tăng lên đáng kể.

Ăn quả bơ có tác dụng gì cho bà bầu?

Bơ cũng là một trong những loại trái cây đứng đầu trong danh sách các thực phẩm tốt cho phụ nữ mang thai. Bên cạnh những lợi ích chung về mặt sức khỏe, ăn bơ còn mang đến nhiều tác dụng khác cho phụ nữ mang thai như:

Cung cấp lượng axit folic dồi dào ( khoảng 45mg axit folic/100g bơ ). Chất này giúp ngăn ngừa nguy cơ bị dị tật ống thần kinh, kích thích sự phát triển trí não của thai nhi ngay từ trong bụng mẹ.

Ngăn ngừa và cải thiện tình trạng thiếu máu ở một số bà bầu. Đảm bảo cơ thể luôn tái tạo đủ máu cung cấp cho hoạt động của cả mẹ lẫn con.

Ăn bơ có tác dụng giảm các triệu chứng đầy bụng, ăn lâu tiêu, táo bón, bệnh trĩ khi mang thai

Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất cho cơ thể trong suốt thai kỳ

Vitamin B6 trong bơ giúp giảm buồn nôn, cải thiện tình trạng ốm nghén ở bà bầu, đặc biệt là trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ.

Cân bằng insulin, ngăn ngừa nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ

Bơ cung cấp kali làm giảm hiện tượng chuột rút, ổn định huyết áp trong thai kỳ, ngăn ngừa hội chứng tiền sản giật.

Bà bầu ăn bơ còn cung cấp cho cơ thể các chất béo lành mạnh và chất xơ với hàm lượng cao. Chúng góp phần giúp chị em kiểm soát tốt cân nặng, chống lại tình trạng rạn da và tăng cân quá mức trong thai kỳ.

Tác dụng của bơ đối với trẻ em

Trẻ em có thể bắt đầu dùng được bơ từ tuổi ăn dặm ( khoảng 5 – 6 tháng tuổi ). Loại trái cây này mang đến cho bé nhiều tác dụng bất ngờ như:

Cải thiện hệ miễn dịch, ngăn ngừa bệnh vặt cho bé

Giúp trẻ tăng cân đều đặn và khỏe mạnh

Bổ sung axit folic và omega 3 kích thích phát triển trí thông minh của trẻ

Bảo vệ sức khỏe đường tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón và các vấn đề ở hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Đặc tính kháng khuẩn của quả bơ giúp hạn chế tình trạng viêm da, hăm tã ở trẻ

Tẩy trừ các chất bị đường ruột phân hủy, giữ cho hơi thở của bé luôn thơm tho

Ăn bơ có tác dụng gì cho da mặt?

Thường xuyên ăn quả bơ giúp bạn có một làn da đẹp hơn và khỏe mạnh hơn từ bên trong. Cụ thể:

Chất chống oxy hóa trong bơ làm chậm tiến trình lão hóa da, ngăn ngừa sự gia tăng sắc tố da gây nám, tàn nhang, kéo dài tuổi xuân

Đẩy nhanh tốc độ tái tạo tế bào da mới

Kháng khuẩn, hỗ trợ điều trị mụn, làm nhanh lành tổn thương do mụn gây ra

Cải thiện sức đề kháng cho da

Cung cấp aicd oleic có tác dụng dưỡng ẩm, cho làn da luôn mềm mại, mịn màng

Vitamin C và E trong bơ có khả năng xóa mờ nếp nhăn hình thành nơi khóe mắt, trên trán hay ở khóe miệng

Thành phần chất béo polyhydroxylated trong bơ giúp ngăn ngừa ung thư da, bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời.

Tác dụng của quả bơ trong y học cổ truyền

Trong y học cổ truyền, thịt quả bơ được sử dụng làm thuốc chữa bệnh. Quả bơ thưởng được đem sắc uống để chữa ngộ độc thực phẩm. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài thuốc trị bệnh từ trái bơ như sau:

Ổn định thần kinh, giảm căng thẳng, giúp dễ ngủ:

Dùng 200g thịt quả bơ (hấp chín, sấy khô), 50g hoa nhài ( phơi khô ), 30ml mật ong. Đem quả bơ và hoa nhài tán thành bột mịn, trộn đều cùng mật ong và vo thành từng viên nhỏ kích thước tương đương với hạt ngô. Cất vào lọ có nắp đậy kín dùng dần.

Mỗi lần uống 5 viên x 2 lần một ngày. Dùng nước đun sôi để nguội uống.

Dùng 300g thịt quả bơ kết hợp với 150g khương hoàng (nghệ vàng) và 50ml mật ong nguyên chất. Thịt bơ sau khi hấp chín thì đem sấy khô, tán bột. Nghệ cũng đem phơi khô rồi tán thành bột mịn. Trộn 2 thứ bột chung với mật ong làm hoàn to bằng hạt ngô, đem phơi qua 1 nắng cho khô, bảo quả dùng dần.

Để điều trị bệnh, mỗi lần uống 5 viên x 2 lần/ngày.

Cách ăn bơ tốt cho sức khỏe

Như bạn cũng thấy, quả bơ có rất nhiều tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Tuy nhiên những lợi ích trên chỉ đạt được tối ưu khi chúng ta ăn bơ đúng cách.

1.Bạn nên ăn bơ như thế nào?

Khi ăn bơ bạn cần chú ý:

Sử dụng những quả bơ vừa chín tới: Tránh ăn bơ còn xanh hoặc có biểu hiện hư hỏng.

Nên ăn cả phẩn xanh đậm ở sát vỏ: Các chất dinh dưỡng thường tập trung nhiều ở phần màu xanh nằm sát ngoài vỏ. Thế nhưng khi ăn nhiều người thường bỏ đi gây thất thoát một lượng lớn chất dinh dưỡng quý giá cho cơ thể. Chính vì vậy, khi ăn bơ bạn chú ý dùng thìa nạo cho sát vỏ hoặc có thể bổ bơ thành những múi cau và lột vỏ giống như ăn cam sẽ dễ dàng lấy được toàn bộ phần màu xanh.

Ăn bơ với mức độ vừa phải: Người trưởng thành khỏe mạnh cũng chỉ nên ăn tối đa một quả bơ mỗi ngày. Với trẻ em thì mẹ có thể bắt đầu cho bé tập ăn bơ lúc 6 – 7 tháng, bắt đầu chỉ 1 – 2 thìa nhỏ, sau đó tăng dần lượng bơ theo độ tuổi của bé. Tránh ăn quá nhiều dẫn đến thừa chất và gây ra một số tác dụng phụ như khó tiêu, đầy bụng, dị ứng, buồn nôn, tổn thương gan, làm giảm tác dụng của thuốc loãng máu…

Ăn ngay sau khi bổ: Bơ đã bổ ra thì bạn nên ăn ngay, đừng để quá lâu làm mất chất dinh dưỡng và hương vị của bơ. Nếu mua bơ chín về mà chưa ăn, bạn nên bảo quản trong tủ lạnh và cố gắng dùng hết trong vòng 1 – 2 ngày.

2. Ăn bơ lúc nào là tốt nhất?

Để đảm bảo cơ thể hấp thu được toàn bộ chất dinh dưỡng có trong bơ, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo bạn nên ăn bơ sau bữa ăn chính khoảng 1 – 2 tiếng. Tốt nhất là nên ăn vào buổi sáng để cơ thể được cung cấp đầy đủ năng lượng, nâng cao hiệu suất làm việc trong cả ngày dài.

3. Cách chế biến bơ ngon nhất

– Làm sinh tố bơ:

Bạn có thể xay bơ nguyên chất hoặc kết hợp với chuối để làm sinh tố. Do chuối đã có sẵn vị ngọt nên bạn không cần cho thêm đường hoặc sữa đặc sẽ dễ gây tăng cân. Nếu muốn tăng vị béo thì có thể thêm một chút sữa tươi không đường vào.

Cả hai loại trái cây đem lột vỏ, cắt nhỏ, bỏ vào máy xay sinh tố, thêm sữa tươi vào xay nhuyễn. Tiếp tục cho thêm lượng đá vừa đủ vào xay thêm vào phút nữa cho tất cả hòa quyện vào nhau. Chỉ đơn giản vậy thôi bạn đã có ngay một ly sinh tố thơm ngon mát lạnh và vô cùng có lợi cho sức khỏe.

– Bơ dầm mật ong:

Nhiều người thích ăn bơ dầm hơn vì như vậy sẽ cảm nhận được hết vị béo ngậy của quả bơ. Với món ăn vặt này, bạn chỉ cần cắt đôi quả bơ, tách hạt, lấy phần thịt cắt nhỏ cho vào ly rồi dầm chung với mật ong cho nhỏ ra là được. Có thể cho thêm ít đá bào và sữa đặc tùy theo sở thích.

– Kem trái bơ:

Đây cũng là một trong những cách ăn bơ được nhiều người ưa thích. Để làm kem, bạn hãy xay nhuyễn bơ cùng với nước cốt dừa, đường và sữa tươi lượng vừa đủ. Sau đó đổ hỗn hợp vào khay và để vào ngăn đông tủ lạnh khoảng 3 tiếng là đã có kem ăn.

– Chế biến các món ăn ngon từ bơ

Từ bơ, các bà nội trợ đã sáng tạo ra rất nhiều món ăn ngon giúp thay đổi khẩu vị cho cả nhà như:

Bánh mì nướng phô mai phết bơ dằm

Bơ lăn bột chiên xù

Salad bơ rau củ

Rau câu bơ

Thịt xông khói cuộn bơ nướng

Bánh nước nhân bơ…

Những ai không nên ăn bơ?

Người bị dị ứng với thành phần trong quả bơ:

Những người có cơ địa nhạy cảm thường có nguy cơ cao bị dị ứng khi ăn bơ. Do vậy, nếu lần đầu sử dụng loại trái cây này, bạn nên thận trong khi thấy một số dấu hiệu như buồn nôn, da bị nổi mẩn ngứa, đau đầu, khó thở, chóng mặt… sau khi ăn.

Ngoài ra, những đối tượng bị dị ứng với một trong các thành của quả bơ được đề cập ở trên cũng tuyệt đối không được ăn bơ, dù là ăn tươi hay đã qua chế biến.

Người đang bị bệnh, đặc biệt là bệnh ở đường ruột:

Bơ chứa quá nhiều chất dinh dưỡng nên không thích hợp cho bệnh nhân đau yếu, người đang gặp vấn đề ở đường ruột. Trường hợp này ăn nhiều bơ sẽ gây khó tiêu, đầy bụng, tiêu chảy do cơ thể không dung nạp được hết chất dinh dưỡng. Nếu có thì cũng chỉ nên ăn từ 1/2 quả bơ mỗi ngày.

Bơ chứa nhiều collagen. Chất này khi không được tiêu hóa hết sẽ tích tụ trong gan khiến tế bào gan bị tổn thương. Vì vậy mà người đang mắc các bệnh về gan nên hạn chế sử dụng.

Người đang bị béo phì hoặc đang trong chế độ ăn kiêng để giảm cân

Bơ chứa nhiều chất béo nên không tốt cho người bị béo phì. Ăn nhiều sẽ gây tăng cân mất kiểm soát. Nếu đang trong chế độ ăn kiêng để giảm cân, bạn cũng nên hạn chế thêm bơ vào trong thực đơn.

Phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ nếu ăn quá nhiều bơ có thể bị giảm tiết sữa và khiến trẻ bị đau bụng. Tốt nhất chỉ nên ăn với một mức độ vừa phải.

Hướng dẫn cách chọn mua quả bơ ngon, chín tự nhiên

Hiện nay, các loại bơ bán trên thị trường đa phần đều được ủ chín bằng thuốc, nếu sử dụng sẽ gây ra nhiều tác hại khôn lường cho sức khỏe. Để lựa chọn mua được quả bơ ngon, chín tự nhiên bạn có thể dựa vào các đặc điểm sau:

Chọn những quả bơ chắc tay, bóp nhẹ thấy hơi mềm, vỏ ngoài căng bóng và hơi sần sùi. Bơ chín tự nhiên thường sẽ chín dần về phía đuôi chứ không chín đều như bơ được nhúng thuốc.

Tránh mua những quả đã mềm nhũn vì khi chín quá, bơ rất dễ bị nẫu ruột bên trong.

Cầm quả bơ lắc nhẹ nếu nghe rõ tiếng hạt lăn bên trong thì thịt quả sẽ mỏng, hột to không ngon. Nếu bạn muốn ăn loại bơ béo ngậy thì nên chọn những trái khi chín vỏ vẫn giữ được màu xanh sáng bóng xen lẫn vài điểm vàng. Những quả bơ thuôn dài, khi chín vỏ chuyển sang màu tím thường có nhiều xơ.

Cuống quả bơ chín tự nhiên thường chuyển sang màu vàng hoặc màu nâu sẫm, mềm. Chính vì vậy nếu bạn thấy quả bơ đã chín mà cuống vẫn còn xanh nguyên thì có nghĩa là bơ đã được ngâm hóa chất.

Ngoài ra, quả bơ ngâm hóa chất khi ăn thường có vị đắng. Do bơ được bẻ khi còn non nên vị nhạt, không béo ngậy như những quả bơ già chín tự nhiên.

Có thể bạn chưa biết

Nấu Cháo Trứng Gà Với Rau Gì, Cháo Trứng Gà Có Tác Dụng Gì ?

Trứng gà là thực phẩm khá quen thuộc đối với chúng ta và đặc biệt món cháo trứng là món ăn khá thú vị dành cho các bé trong thời gian ăn dặm. Món cháo trứng gà nấu cho bé chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như protein, vitamin, khoáng chất cần thiết cho bé. Để giúp các bà mẹ nắm được cách nấu cháo đúng điệu, sau đây bài viết: Nấu cháo trứng gà với rau gì, cháo trứng gà có tác dụng gì ? xin chia sẻ đến bạn những bí kíp nấu món cháo thơm ngon cho bé nhà mình. Mời bạn cùng đón xem!

Trong trứng gà có một lượng lớn vitamin A, D, E, B1, B6, B12,…Ngoài ra, còn phải kể đến canxi, mangiê, sắt và kẽm. Cụ thể, thành phần dinh dưỡng trong một quả trứng gồm có 71 đơn vị calo, không có tinh bột, 5g chất béo.

Ngoài ra, nguồn protein trong trứng rất dồi dào và các loại axits rất cần thiết cho hệ miễn dịch. Riêng lòng trắng trứng có tác dụng chống lão hóa, tăng cường lực và độ dẻo dai cho cơ bắp.

Chất lecithin trong trứng có tác dụng trong quá trình tiêu hóa, hỗ trợ hoạt động của gan, hạn chế nguy cơ bị tắc nghẽn động mạch do cholesterol gây ra. Mặc khác trứng còn có tác dụng cải thiện sức khỏe cho tóc và móng vì trứng rất giàu chất sunfur, các vitamin, khoáng chất.

Vitamin D là vi chất thiết yếu để con người tiêu thụ canxi và duy trì sức khỏe cho xương. Do vậy, có thể nói trứng cùng các sản phẩm từ sữa đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa loãng xương.

Nấu cháo trứng gà với rau gì?

1. Nấu cháo trứng gà với hạt sen cho trẻ ăn dặm

Nguyên liệu nấu cháo trứng gà:

4 muỗng cà phê bột gạo (40g)

Hạt sen khô khoảng 15 hạt (10g)

1/2 lòng đỏ trứng gà ta

Giá đổ (10g)

1 muỗng cà phê nhỏ dầu ăn

Chén nước vừa đủ nấu

Hướng dẫn nấu cháo trứng gà:

Bài viết nên xem https://mekuro.com/tre-bi-tieu-chay-co-an-trung-ga/

2. Nấu cháo trứng gà với bắp cải cho bé ăn dặm

Nguyên liệu nấu cháo trứng gà: Hướng dẫn nấu cháo trứng gà:

3. Nấu cháo trứng gà với đậu đỏ cho bé

Nguyên liệu nấu cháo trứng gà: Hướng dẫn nấu cháo trứng gà:

4. Nấu cháo trứng gà với bí xanh cho bé

Cập nhật thông tin chi tiết về Rau Sam Kị Với Gì? Có Tác Dụng Như Thế Nào Trong Cuộc Sống? trên website Vinaconex.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!